Tổ Địch

Học thuật
Thân thiện
Tổ Địch

Tổ Địch gõ mái chèo mà thề quyết dẹp giặc khi qua sông.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Trung Quốc thời Tây Tấn: Tổ Địch một tướng lĩnh nhà yêu nước nổi tiếng, sống vào thế kỷ thứ 3-4. Ông được biết đến với lòng trung thành quyết tâm khôi phục lãnh thổ phương Bắc đang bị các tộc người khác chiếm đóng.
    • Biểu tượng của chí lớn lòng yêu nước: Tên của ông thường được nhắc đến như một hình mẫu về ý chí kiên cường, tinh thần trách nhiệm với đất nước lời thề quyết tâm hoàn thành sứ mệnh.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Tinh thần "Trung hưng" của Tổ Địch tấm gương sáng cho hậu thế. (Tinh thần "Trung hưng" của Tổ Địch tấm gương sáng cho đời sau.)
    • Câu chuyện Tổ Địch mái chèo thề sông đã trở thành giai thoại lịch sử nổi tiếng. (Câu chuyện Tổ Địch mái chèo thề sông đã trở thành giai thoại lịch sử nổi tiếng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chí Tổ Địch": dùng để chỉ ý chí, hoài bão lớn lao đất nước, noi gương tinh thần của Tổ Địch.

    • Người thanh niên ấy mang trong mình chí Tổ Địch, luôn khao khát lập công giúp nước. (Người thanh niên ấy mang trong mình chí Tổ Địch, luôn khao khát lập công giúp nước.)
  • " mái chèo thề sông (như Tổ Địch)": thành ngữ ám chỉ lời thề quyết tâm thực hiện bằng được chí lớn, xuất phát từ điển tích về Tổ Địch.

    • Trước khi lên đường, anh ấy như Tổ Địch mái chèo thề sông, nhất định sẽ thành công. (Trước khi lên đường, anh ấy như Tổ Địch mái chèo thề sông, nhất định sẽ thành công.)
Biến thể từ gần giống
  • Trung hưng: (danh từ) sự phục hưng, khôi phục lại sự hưng thịnh của đất nước. Đây mục tiêu sự nghiệp Tổ Địch theo đuổi.
  • Phấn Uy tướng quân: (danh từ) tên chức quan Tổ Địch được phong khi xin cầm quân ra trận.
Từ đồng nghĩa
  • Anh hùng dân tộc: người công lao to lớn, tiêu biểu cho tinh thần yêu nước của một dân tộc. (Tổ Địch được xem một anh hùng dân tộc trong lịch sử Trung Quốc).
  • Danh tướng: vị tướng tài giỏi, nổi tiếng. (Tổ Địch một danh tướng thời Tây Tấn).
Thành ngữ liên quan
  • "Tổ Địch chi thệ": Lời thề của Tổ Địch. Chỉ lời thề quyết tâm, chí hướng lớn lao sự nghiệp chung.
  • "Trung hưng chí ": Chí trung hưng. Dùng để chỉ những người chí khí muốn khôi phục lại nền thịnh trị cho đất nước, như Tổ Địch.
Tổ Địch

Tổ Địch gõ mái chèo mà thề quyết dẹp giặc khi qua sông.

  1. Thông Chí: Tổ Địch người đất Phạm Dương đời Tấn, tự Sỹ Nhã, tính không hay câu thúc. Thời Tấn Nguyên đế, Tổ Địch tự hiến mình xin đầu quân đi đánh phương Bắc. Vua bằng lòng cho giữ chức Phấn Uy tướng quân. Tổ Địch cầm quân ra đi, khi qua sông đến giữa dòng mới mái chèo thề quyết dẹp giặc. Quả nhiên về sau phá được Thạch Lặc, khôi phục toàn bộ đất phía nam sông Hoàng
  2. Xem Trĩ

Từ chứa "Tổ Địch"